Thủ tục khởi kiện án dân sự

I.Hồ sơ cần thiết:
- Đơn
khởi kiện (theo mẫu)
- Các tài liệu liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ nhà, đất,
hợp đồng...)
- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y)
nếu là cá nhân;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của
các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép,
quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm
hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y)
nếu là pháp nhân.
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số
bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu
tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam.
Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo
bản gốc.
▪ Lệ phí:
1/ Án phí
dân sự bao gồm án phí
dân sự sơ thẩm, án phí
dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí
dân sự phúc
thẩm.
2/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí
dân sự sơ thẩm đồng
thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá
ngạch là 50.000 đồng.
3/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng
thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự có giá ngạch
được quy định như sau:
Giá trị
tài sản có tranh chấp
|
Mức án phí
|
| a/ Từ
1.000.000 đồng trở xuống. |
50.000 đồng. |
|
b/ Từ trên
1.000.000 đồng
đến 100.000.000
đồng. |
5% của giá
trị tài sản có
tranh chấp. |
|
c/ Từ trên
100.000.000 đồng
đến 200.000.000
đồng. |
5.000.000 đồng +
4% của phần giá trị
có tranh chấp
vượt quá 100.000.000 đồng. |
|
d/ Từ trên
200.000.000 đồng
đến 500.000.000
đồng. |
9.000.000 đồng +
3% của phần giá trị
có
tranh chấp
vượt quá 200.000.000 đồng. |
|
e/ Từ trên
500.000.000 đồng
đến 1.000.000.000
đồng. |
18.000.000 đồng +
2% của phần giá trị
có tranh chấp
vượt quá 500.000.000 đồng. |
| h/ Từ trên
1.000.000.000 đồng . |
28.000.000 đồng +
0,1% của phần giá trị
có tranh chấp
vượt quá 1.000.000.000 đồng.
|
4/ Mức án phí
dân sự phúc thẩm đối với tất cả các vụ án
dân sự là 50.000 đồng.
5/ Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp
về việc chia tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc
chịu án phí quy định tại mục 2, các đương sự còn phải
chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối
với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại mục 3 tương
ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
Nộp tiền tạm ứng án phí
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
trong các vụ án
dân sự không có giá ngạch hoặc có giá
ngạch từ 1.000.000 đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng
án phí sơ thẩm là 50.000 đồng, trong các vụ án dân sự có
giá ngạch quy định tại các điểm b, c, d, đ, e mục 3 phải
nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% của mức án phí sơ
thẩm mà án dự tính theo giá trị tài sản có
tranh chấp,
trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, miễn nộp
án phí.
Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm
ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo theo mức
quy định tại Điều 8 của Nghị định 70/CP ngày 12/6/1997,
trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, miễn nộp
án phí.
Thời gian giải quyết:
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng, kể từ ngày
thụ lý vụ án.
Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng, kể từ ngày có
quyết định đưa vụ án ra xét xử.
II. Địa điểm tiếp nhận:
Tổ thụ lý - Văn phòng Tòa án nhân dân